bệnh án viêm phần phụ

Sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm phòng ngừa viêm lan rộng. Thay đổi dung dịch vệ sinh phụ nữ để cân bằng pH và hệ vi sinh âm đạo. Bốn phương án trên là phương pháp điều trị nội khoa giúp điều trị bệnh viêm phần phụ hiệu quả. Tuy nhiên phương pháp này cần có Viêm phần phụ là bệnh phụ khoa nguy hiểm, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nữ giới. Thống kê y khoa cho thấy, khoảng ⅛ số bệnh nhân mắc viêm phần phụ bị vô sinh. Tuy nhiên nhiều chị em vẫn còn chữa rõ phần phụ nằm ở đâu, tình trạng viêm nhiễm này là như thế nào. Viêm phần phụ phát triển qua giai đoạn 2 đoạn: cấp tính và mãn tính với những đặc điểm khác nhau, vì vậy ở mỗi giai đoạn có phác đồ điều trị riêng, cụ thể: 1. Phác đồ điều trị bệnh viêm phần phụ giai đoạn cấp tính. Để điều trị viêm phần phụ cấp tính Viêm phần phụ mãn tính là do người mắc bệnh viêm phần phụ cấp tính không có biện pháp điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng phương pháp. Những triệu chứng ở giai đoạn mãn tính thường là: Đau vùng hạ vị và hai bên hố chậu: Tùy vào mức độ của bệnh mà Điều trị và phẫu thuật các bệnh Tiết niệu - Nam khoa Điều trị sỏi thận; Điều trị viêm tiền liệt tuyến; Điều trị thoát vị bẹn; Điều trị phì đại tuyến tiền liệt; Điều trị viêm tinh hoàn; Điều trị hiếm muộn - Hỗ trợ sinh sản; Gói khám đa khoa Sie Sucht Ihn Der Neue Tag. Viêm phần phụ là gì không phải ai cũng biết. Nguyên nhân, triệu chứng, hình ảnh và cách điều trị viêm phần phụ như thế nào là những vấn đề nhận được sự quan tâm của không ít chị em phụ nữ. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản của nữ giới. Vậy nguyên nhân, triệu chứng, hình ảnh và cách điều trị viêm phần phụ là như thế nào? 1. Viêm phần phụ là gì? Có nhiều chị em thắc mắc không biết viêm phần phụ là viêm ở vị trí nào, viêm ở đâu? Theo các bác sĩ sản phụ khoa nói là phần phụ như vòi trứng, buồng trứng và hệ thống dây chằng rộng. Viêm phần phụ là hiện tượng các bộ phận vòi trứng, hệ thống dây chằng rộng bị viêm nhiễm do các vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng gây ra. Vi khuẩn, virus có thể dễ dàng xâm nhập vào phần phụ và gây ra các bệnh viêm nhiễm khi chị em phụ nữ có quan hệ không lành mạnh, vệ sinh vùng kín không đúng cách hoặc nạo phá thai không an toàn, Ngoài ra, các bệnh lý phụ khoa khác như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,... cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh viêm nhiễm phần phụ Hình ảnh bệnh viêm phần phụ 2. Nguyên nhân gây viêm phần phụ - Quan hệ tình dục không an toàn là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh viêm phần phụ ở nữ giới. Quan hệ tình dục với người bị mắc bệnh hoặc quan hệ tình dục không an toàn là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh. Theo ngiên cứu, hầu hết các bệnh viêm phần phụ đều xuất phát từ các bệnh lây truyền quan đường tình dục. Trong đó bệnh lậu chiếm tỉ lệ rất cao khoảng hơn 40% và Chalammydia chiếm 30%. - Do các bệnh lý phụ khoa các bệnh lý khác như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung... là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phần phụ ở nữ giới. Nếu không có cách điều trị kịp thời song song cả 2 bệnh thì sẽ rất nguy hiểm và để lại hậu quả nặng nề. - Do ngồi lâu, ít vận động ngồi quá lây sẽ làm cho các bộ phận ở phần dưới bị tê, khiến máu không thể lưu thông, hạn chế chức nang thải độc của âm đạo. - Vệ sinh vùng kín không đúng cách vệ sinh không đúng cách và thiếu hiểu biết sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn, virus, nấm,... tích tụ và phát triển gây viêm phần phụ. - Do sinh đẻ nhiều hoặc phá thai sinh đẻ quá nhiều lần hoặc nạo phá thai không an toàn khiến cho vùng âm đạo và phần phụ bị tổn thương gây ra viêm nhiễm. 3. Biểu hiện của viêm phần phụ Bệnh viêm phần phụ bao gồm 2 hình thái là viêm phần phụ cấp tính và viêm phần phụ mãn tính. Triệu chứng viêm phần phụ của 2 hình thái bệnh này cũng khác nhau. Cụ thể đó là chứng viêm phần phụ cấp tính - Đau ở vùng hạ vị đôi khi còn đau nặng hơn ở một bên. - Nắn bụng cảm thấy đau. - Người bệnh bị sốt rét, ớn lạnh. Viêm phần phụ cấp tính nếu không được chữa trị hoặc chữa trị sai phương pháp thì chuyển thành mãn tính. chứng viêm phần phụ mãn tính - Rong kinh kéo dài nhiều ngày, thậm chí rong huyết. - Cảm giác đau vùng hạ vị tăng nặng, nhất là khi hoạt động hay chơi thể thao. - Ra nhiều khí hư có mùi hôi kèm theo mủ, chảy máu vùng kín bất thường. - Xuất hiện khối nề cạnh tử cung, ấn vào thấy đau. Kinh nguyệt thất thường cũng là biểu hiện của viêm phần phụ 4. Cách điều trị bệnh viêm phần phụ - Điều trị theo phương pháp ngoại khoa Điều trị ngoại khoa là phương pháp dành cho những người bị viêm phần phụ mãn tính. Nếu điều trị bệnh bằng phương pháp nội khoa nhưng không mang lại hiệu quả thì bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị bằng phương pháp ngoại khoa như đốt điện, đốt laser,... Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị viêm phần phụ thích hợp. - Điều trị theo phương pháp nội khoa Điều trị theo phương pháp nội khoađiều trị bằng thuốc tương đối phổ biến và được áp dụng để điều trị cho những người bị viêm phần phụ cấp tính. Bác sĩ sẽ kê những đơn thuốc riêng cho người bệnh phù hợp với thể trạng và mức độ bệnh của mỗi người. Cần phải kiên trì uống thuốc và nge theo chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất khi chữa bệnh. Như vậy, qua bài viết đã cung cấp cho các chị em một số thông tin về bệnh viêm phần phụ và cách phòng tránh bệnh hiệu quả. Để đảm bảo sức khỏe, phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ để sớm phát hiện và có hướng điều trị kịp thời đối với các bệnh lý. Để biết thêm chi tiết về tại Bệnh viện Đa khoa Bảo Sơn, các chị em vui lòng gọi tới Tổng đài 1900 599 858 hoặc Hotline 091 585 0770. Họ và tên PHÙNG THỊ THẮM _ Nữ. Tuổi 41. Dân tộc Kinh Nghề nghiệp nông dân Địa chỉ Thượng Trưng -Vĩnh Tường -Vĩnh Phúc. Địa chỉ liên hệ chồng Bùi Đức Hiên Sdt Nhập viện Vào lúc 18h , ngày 9 tháng 10 năm 2018 Ngày làm bệnh án 9h ngày 10/10/2018 II. CHUYÊN MÔN 1. Lí do vào viện Sốt , Đau bụng hạ vị và hố chậu trái 2. Tiền sử Bản thân -Nội khoa Không ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc, THA, ĐTĐ, hút thuốc, uống rượu. -Ngoại khoa không ghi nhận tiền căn phẫu thuật vùng chậu, ngoại khoa nào. -Phụ khoa + Kinh nguyệt kinh lần đầu năm 17 tuổi, chu kỳ kinh đều, tính chất kinh nguyệt đỏ sậm, chu kỳ 28 ngày, hành kinh 03 ngày, lượng kinh vừa, không kèm đau bụng khi hành kinh. + Lấy chồng năm 33 tuổi + không sử dụng thuốc tránh thai hay các dụng cụ tránh thai. BỆNH ÁN SẢN PHỤ KHOA MỤC TIÊU Áp dụng được mẫu bệnh án sản phụ khoa để làm bệnh án cho bệnh nhân cụ thể. PHẦN 1 HƯỚNG DẪN CHUNG Dựa trên tình hình thực tế các bệnh nhân BN thuộc khoa Phụ sản có thể chia ra 7 loại bệnh án như sau 1. Bệnh án tiền sản chưa chuyển dạ Là những trường hợp thai nghén trong 3 tháng cuối chưa có dấu hiệu chuyển dạ và không có dấu hiệu bệnh lý. Ví dụ ngôi đầu, ngôi mông, chửa sinh đôi… Yêu cầu của bệnh án này là chẩn đoán được tuổi thai tính bằng tuần, tư thế thai nhi trong buồng tử cung TC, tình trạng người mẹ dự kiến ngày đẻ và dự định nơi đẻ. 2. Bệnh án tiền sản đang chuyển dạ Là tất cả những trường hợp chuyển dạ bình thường hay bệnh lý. Loại bệnh án này có đặc điểm là phải nêu bật các dấu hiệu của chuyển dạ và sự tiến triển của chuyển dạ. Yêu cầu của bệnh án này là phải chẩn đoán được ngôi, thế, kiểu thế, độ lọt, xác định được giai đoạn cuộc chuyển dạ và phát hiện các yếu tố nguy cơ, giúp tiên lượng cuộc đẻ một cách chính xác. 3. Bệnh án hậu sản, hậu phẫu và sau nạo Đây là những trường hợp sau đẻ, sau mổ lấy thai, mổ phụ khoa hoặc sau nạo thai, nạo trứng, nạo thai lưu… Yêu cầu của bệnh án này, ngoài việc chẩn đoán chính xác tình trạng hiện tại, đưa ra được cách theo dõi điều trị còn phải bàn luận được phần khám xét, chẩn đoán và xử trí trước đó có gì đúng, sai. 4. Bệnh án sản bệnh Là những trường hợp thai nghén bệnh lý. Ví dụ tiền sản giật, thai chết lưu, rau tiền đạo… hoặc có biến cố khi đẻ như nhiễm trùng ối, sa dây rốn, vỡ TC… Yêu cầu của bệnh án này là phải nêu được phương pháp khám chính xác, chẩn đoán hợp lý, tiên lượng và điều trị đúng. 5. Bệnh án phụ ngoại Là những trường hợp mắc bệnh phụ khoa cần phải điều trị bằng phương pháp ngoại khoa như khối u buồng trứng, u xơ TC, sa sinh dục, ung thư cổ CTC, ung thư thân TC… 6. Bệnh án phụ nội Là những trường hợp mắc bệnh phụ khoa cần phải điều trị bằng phương pháp nội khoa như rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, rong huyết, vô kinh, viêm âm hộ, âm đạo, viêm phần phụ… 7. Bệnh án kết hợp Là những trường hợp BN mắc bệnh sản – phụ khoa kết hợp với bệnh lý nội khoa, ngoại khoa hay phụ khoa. Ví dụ bệnh tim, bệnh thận, bệnh giang mai, bệnh lao, bệnh viêm ruột thừa, viêm phúc mạc hoặc u nang buồng trứng, u xơ TC, ung thư CTC cùng với thai nghén… Yêu cầu của bệnh án này là phải chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và nêu bật ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của bệnh đến tình trạng thai nghén. PHẦN 2 NỘI DUNG BỆNH ÁN SẢN PHỤ KHOA Nội dung các loại bệnh sản phụ khoa có những nét chung cơ bản giống nhau, nhưng mỗi loại có những chi tiết khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của mỗi loại. Bệnh án gồm 10 mục I. Hành chính II. Lý do vào viện III. Lịch sử hay bệnh sử IV. Tiền sử V. Khám hiện tại VI. Chẩn đoán VII. Điều trị VIII. Phòng bệnh IX. Tiên lượng X. Bàn luận Về thứ tự các đề mục chính trên từng loại bệnh án đôi khi có thể nêu phần tiền sử trước phần lịch sử hay bệnh sử, phần tiên lượng trước phần điều trị và phòng bệnh. Sau đây là phần hướng dẫn chi tiết đối với từng mục lớn và những yêu cầu khác nhau đối với từng loại bệnh án. I. HÀNH CHÍNH Bất cứ bệnh án nào đều có phần thủ tục hành chính giống nhau là – Họ và tên – Tuổi – Dân tộc – Nghề nghiệp – Địa chỉ – Số lần có thai PARA – Ngày giờ vào viện – Địa chỉ liên lạc khi cần báo tin cho ai II. LÝ DO VÀO VIỆN Là triệu chứng cơ năng bắt buộc BN phải đến khám và điều trị. Trong các bệnh án sản phụ khoa lý do vào viện sẽ khác nhau tuỳ từng loại 1. Bệnh án tiền sản chưa chuyển dạ Lý do vào viện có thể chỉ là khám thai, theo dõi sự phát triển của thai hoặc có khi một triệu chứng khác thường mà thai phụ thắc mắc như đau bụng, phù nhẹ hai chi dưới, TC to hơn bình thường… 2. Bệnh án tiền sản đang chuyển dạ Lý do vào viện là tuổi thai kèm theo triệu chứng cơ năng vào viện như đau bụng từng cơn, ra dịch hồng, ra dịch nhầy ở cửa mình. Hoặc có khi kèm theo một triệu chứng bất thường như đau bụng, phù toàn thân, ra huyết đỏ tươi… 3. Bệnh án sản bệnh và phụ khoa Lý do vào viện là triệu chứng chủ yếu và nổi bật bắt buộc BN đến bệnh viện. Ví dụ tắt kinh 3 tháng đau bụng, thai 9 tháng ra huyết, có thai và khó thở, rong kinh, rong huyết, có khối u bụng dưới, khối sa ở cửa mình, ra nhiều khí hư, đau bụng dưới… 4. Bệnh án sau đẻ, sau mổ, sau nạo Ngoài lý do ban đầu khiến BN phải đến bệnh viện còn phải ghi thêm đã đẻ, đã mổ, đã nạo được mấy giờ hay ngày thứ mấy. Ví dụ – Thai 38 tuần, đau bụng đã đẻ được 6 giờ. – Thai 40 tuần, phù, đã đẻ can thiệp Forceps được 12 giờ. – Thai 9 tháng ra huyết nhiều, đã mổ lấy thai giờ thứ 24. – Tắt kinh 3 tháng ra huyết, đã nạo TC được 2 ngày. Chú ý trong mục lý do vào viện phải ghi thật khách quan, theo lời khai của BN, tuyệt đối không được ghi ngay chẩn đoán như ngôi ngược, chửa sinh đôi, sảy thai, sa sinh dục. Không được ghi các từ chuyên môn như đau bụng hạ vị, xuất huyết phụ khoa… Những BN chuyển từ tuyến trước đến có thể ghi chẩn đoán của tuyến trước vào phần lý do vào viện. Lý do vào viện phải phù hợp với chẩn đoán, không được có tình trạng mâu thuẫn như lý do vào viện là ra huyết mà chẩn đoán là tiền sản giật TSG, hay lý do vào viện là nặng mặt, nặng chân mà chẩn đoán là vỡ TC. III. BỆNH SỬ HAY LỊCH SỬ Nếu là tình trạng thai nghén bình thường thì có thể ghi là lịch sử thai nghén, nếu là tình trạng bệnh lý hoặc phụ khoa ghi là bệnh sử. Phần này có yêu cầu khác nhau tùy từng loại bệnh án. 1. Bệnh án chƣa chuyển dạ hay đang chuyển dạ Lịch sử thai lần này – Kỳ kinh cuối từ ngày nào đến ngày nào? – Có nghén không? Nếu có thì xuất hiện từ khi nào? Biểu hiện nghén ra sao? – Quá trình phát triển của thai có ảnh hưởng đến sức khoẻ, hoặc có gây ra những rối loạn gì bất thường không như ăn kém, người gầy, mệt mỏi, thỉnh thoảng có phù, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt, hay vẫn khoẻ mạnh, làm việc bình thường. – Đã được theo dõi thai ở đâu, đã khám thai bao nhiêu lần, kết quả như thế nào? – Có uống viên sắt không? Đã tiêm phòng uốn ván chưa? – Tuyến trước đã xử trí gì? Kết quả ra sao? Lịch sử chuyển dạ – Đau bụng khi nào? Tính chất đau ra sao? Mỗi cơn đau kéo dài bao nhiêu, cách bao nhiêu lâu có một cơn đau, trong cơn đau có hiện tượng gì không? – Có ra nước âm đạo không, nếu có thì ra từ khi nào? Ra nhiều hay ít, màu sắc, mùi như thế nào? – Có ra huyết? Số lượng, màu sắc? – Đã xử trí hoặc can thiệp gì? Kết quả? Chú ý khi mô tả các triệu chứng trên cũng phải mô tả lần lượt theo thứ tự xuất hiện. 2. Bệnh án hậu sản, hậu phẫu, sau nạo Lịch sử thai nghén như đã ghi ở trên, nhưng chỉ cần tóm tắt những nét chính. Lịch sử chuyển dạ Cần phải nêu tóm tắt diễn biến quá trình chuyển dạ từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên cho đến khi thăm khám, đồng thời phải ghi phần khám xét của bệnh viện, kể cả những xét nghiệm nếu có, chẩn đoán của bệnh viện và cách xử trí đẻ thường, can thiệp bằng thủ thuật, mổ, nạo…, lý do và kết quả xử trí ra sao? Để có tư liệu phần này cần tham khảo hồ sơ bệnh án. Chú ý chỉ nên ghi những điều cần thiết để giúp cho phần bàn luận và chẩn đoán sau này. Diễn biến sau đẻ, sau mổ, sau nạo – Cần mô tả kỹ diễn biến các triệu chứng cơ năng từ sau đẻ, sau mổ hoặc sau nạo đến thời điểm làm bệnh án để đánh giá được tình trạng tiến triển bình thường hay có gì bất thường; – Liệt kê các loại thuốc đã dùng và cách chăm sóc từ sau đẻ, sau mổ, sau nạo đến nay; – Tình trạng hiện tại. Trong loại bệnh án này, phần bệnh sử tương đối dài và quan trọng hơn cả, vì vậy, cần hết sức lưu ý chỉ ghi những điều cần thiết tránh trùng lặp phần khám hiện tại, chỉ mô tả các dấu hiệu triệu chứng cơ năng. 3. Bệnh án sản bệnh hay phụ khoa – Bệnh xảy ra từ bao giờ, vào tháng thứ mấy của thời kỳ thai nghén; – Dấu hiệu đầu tiên của bệnh như thế nào? Tiến triển ra sao? Có biến chứng gì xảy ra trong quá trình diễn biến của bệnh cần diễn tả đầy đủ và có hệ thống các triệu chứng do BN kể và nêu bật tính chất tiến triển của bệnh – Liên quan của bệnh với từng thời gian của thai nghén và sự phát triển của thai; ví dụ khi thai 5 tháng chỉ phù nhẹ hai chi dưới, khi thai 7 tháng xuất hiện phù thêm ở bụng, khi thai 8 tháng thì xuất hiện phù to toàn thân ngày càng tăng; – Đã được khám, theo dõi và điều trị ở đâu, đã dùng những thuốc gì nếu BN nhớ kết quả ra sao đỡ, không đỡ, nặng thêm. 4. Bệnh án kết hợp Có thai kết hợp một bệnh nội, ngoại khoa hay phụ khoa thì bệnh sử gồm hai phần – Lịch sử của thai nghén như phần trên; – Bệnh sử của bệnh như trong bệnh án sản bệnh hay phụ khoa. Tùy tình hình cụ thể mà có thể trình bày riêng từng phần hay kết hợp. Nếu bệnh có tính chất mạn tính, nên trình bày kết hợp; nếu bệnh có tính chất liên quan của bệnh với thai nghén hay ngược lại cần mô tả kĩ để thấy được ảnh hưởng của thai nghén với bệnh. Ví dụ bệnh tim, bệnh lao, bệnh viêm thận mạn tính với thai nghén. Nếu bệnh có tính chất cấp cứu, tiến triển trong thời gian ngắn thì nên ghi riêng. Ví dụ như viêm ruột thừa, viêm phúc mạc cấp với thai nghén. Trong trường hợp bệnh có tính chất quan trọng và cấp cứu hơn tình hình thai nghén thì nên ghi phần bệnh sử trước. Chú ý trường hợp làm bệnh án cho những BN đã điều trị ở bệnh viện một thời gian thì thời gian nằm viện phải ghi vào bệnh sử, tóm tắt quá trình thăm khám, điều trị và tiến triển của bệnh. IV. TIỀN SỬ Bất cứ bệnh án sản phụ khoa nào phần tiền sử đều có Tiền sử sản phụ khoa; Tiền sử bệnh tật; Tiền sử gia đình; Tình hình sinh hoạt vật chất và tinh thần. Nội dung phần tiền sử như sau 1. Tiền sử sản phụ khoa – Tình hình kinh nguyệt có kinh năm bao nhiêu tuổi, vòng kinh bao nhiêu ngày? Đều hay không đều? Tính chất kinh nguyệt ra sao? số lượng, màu sắc, có đau bụng không. – Lấy chồng năm bao nhiêu tuổi? Đã có thai mấy lần, đã đẻ, sảy hoặc nạo bao nhiêu lần? Tình hình sinh đẻ các lần trước, dễ hay khó, có phải can thiệp lấy thai bằng thủ thuật Forceps, giác hút, cắt khâu tầng sinh môn TSM hoặc mổ lấy thai, nếu có phải ghi rõ lí do nếu BN biết, có chảy máu sau đẻ không? Trọng lượng của con? – Bệnh án dọa sảy thai nếu có tiền sử sảy thai nhiều lần cần phải trình bày chi tiết từng lần sảy thai. Không thể viết phần tiền sử chung giống nhau cho mọi bệnh án mà phải nhấn mạnh những tiền sử giúp ích cho chẩn đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân và tiên lượng; – Hiện tại còn mấy con sống, mấy con chết, vì sao? 2. Tiền sử bệnh tật Từ trước đến nay mắc những bệnh gì? Chú ý những bệnh mắc trước đây có liên quan đến bệnh hiện nay, các bệnh có ảnh hưởng nhiều đến thai nghén bệnh tim, bệnh thận, cao huyết áp HA, bệnh phụ khoa, bệnh truyền nhiễm, bệnh da liễu. Nếu có tiền sử sang chấn ở cột sống, xương chậu, xương đùi cần nêu rõ mức độ thời gian. 3. Tiền sử gia đình Chồng, bố, mẹ, con cái có ai mắc bệnh gì không, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm, có khả năng lây lan đến sản phụ và thai nhi như bệnh lao, lậu, giang mai, viêm gan, HIV/AIDS, bệnh di truyền… 4. Tình hình sinh hoạt vật chất và tinh thần – Vật chất đời sống no đủ hay thiếu thốn, có phải lao động nặng nhọc hay làm việc bình thường, nhàn hạ. Môi trường làm việc có độc hại, ồn ào hay không? – Tinh thần an tâm, tin tưởng hoặc thắc mắc lo lắng gì không? V. KHÁM HIỆN TẠI 1. Toàn thân Tình trạng toàn thân gồm có – Hình dáng, tư thế, chiều cao, cân nặng, có dị tật gì không như gù, vẹo lưng, đi khập khiễng; – Tình trạng tinh thần tỉnh táo, nhanh nhẹn hay chậm chạp, lo âu sợ hãi hay an tâm, bình tĩnh; – Mạch, HA, nhiệt độ; 2. Cơ năng Bệnh án sản khoa Chưa chuyển dạ Hỏi các triệu chứng như thai đạp, đau bụng, ra huyết, ra khí hư, dấu hiệu nhức đầu, mờ mắt, dấu hiệu thiếu máu hoa mắt, chóng mặt tình trạng đại tiểu tiện, số lượng nước tiểu hàng ngày. Nếu thai phụ hoàn toàn bình thường cũng cần ghi một số triệu chứng cơ năng âm tính cần thiết để giúp cho chẩn đoán, nhưng phải hợp lý. Ví dụ không phù, không hoa mắt chóng mặt, không nhức đầu, không ra huyết âm đạo. Đang chuyển dạ Cần thiết phải hỏi kỹ các triệu chứng cơ năng của chuyển dạ như – Mức độ đau như thế nào, thưa hay mau, mỗi cơn dài bao lâu, cách bao lâu có một cơn đau, trong cơn đau có hiện tượng gì? – Có nước ối chảy ra không, màu sắc, mùi của nước ối? – Có huyết ra không, nếu có phải ghi rõ màu sắc, số lượng và tính chất huyết như thế nào? – Ngoài ra hỏi các triệu chứng cơ năng khác như khó thở, chóng mặt, nhức đầu, đại tiểu tiện… Bệnh án sản bệnh hay phụ khoa Cần mô tả các triệu chứng cơ năng hiện tại đặc biệt là các triệu chứng có liên quan đến chẩn đoán về tính chất, cường độ, vị trí, diễn biến trong ngày. Ví dụ – Đau bụng đau như thế nào, từng cơn hay liên tục, đau âm ỉ hay dữ dội, vị trí đau ở đâu, diễn biến của đau, khi nằm nghỉ, đi lại, hay khi làm việc; – Ra huyết hỏi tính chất, màu sắc, số lượng diễn biến trong ngày và liên quan ra huyết với các triệu chứng khác hoa mắt, chóng mặt, thai đạp, bụng to dần. – Cách diễn tả các triệu chứng cơ năng cần chú ý – Tình trạng các hạch bạch huyết, tuyến giáp và các dấu hiệu toàn thân khác có liên quan đến bệnh và thai nghén hiện tại. Phải mô tả các triệu chứng cơ năng chính và có liên quan với nhau có hệ thống rồi mô tả các triệu chứng phụ sau; Nên so sánh các triệu chứng đó với tình trạng bệnh sử để nhắc lại những triệu chứng đã ghi trong phần bệnh sử, có tác dụng làm nổi bật diễn biến của bệnh. Ví dụ triệu chứng ra huyết như tả ở trên so với trước đây đã giảm nhiều hay ít, hoặc lại ra nhiều hơn, tính chất màu sắc giống hay khác trước; Ngoài ra có các triệu chứng cơ năng BN kể trong phần bệnh sử đến nay không còn nữa cũng cần phải ghi rõ; Nhiều khi phải ghi một số triệu chứng cơ năng âm tính, cần thiết cho chẩn đoán xác định và phân biệt được đầy đủ, nhưng phải hợp lý, tránh nêu tràn lan, ví dụ bệnh án u nang buồng trứng cần thiết phải nêu không đau, không ra huyết, kinh nguyệt bình thường. 3. Thực thể Khám sản phụ khoa Nếu là bệnh án tiền sản chưa chuyển dạ, đang chuyển dạ và sản bệnh lý Phần khám sản khoa bao gồm các nội dung 1. Nhìn 2. Sờ nắn 3. Đo 4. Nghe 5. Thăm âm đạo hay hậu môn 6. Các phương pháp khám bổ sung Tùy theo các loại bệnh án mà có những phần không áp dụng thì không ghi. Nhưng cần thiết khám thứ tự theo các trình tự kể trên, không được đảo lộn mà phải bắt đầu từ nhìn xét, rồi sờ nắn… Bệnh án sản khoa 1. Nhìn – Hai vú phát triển có bình thường không? Có tụt núm vú không? Có sẹo mổ cũ không? – Thành bụng nhão hay chắc, có sệ không? Vết rạn nhiều hay ít? Màu sắc và vị trí của những vết rạn. Bụng có phù hay nổi tĩnh mạch không. Có sẹo mổ cũ không? Nếu có phải mô tả kỹ vết sẹo về vị trí, tính chất; – Hình dáng TC hình tròn, hình trứng, hình trụ, bè ngang hay hình tim. Trục của TC chính giữa hay lệch sang phải, sang trái; – Tình trạng của âm hộ và đáy chậu hẹp, phù giãn tĩnh mạch hoặc có sẹo cũ không? Tính chất như thế nào? 2. Sờ nắn – Nắn cực dưới thấy như thế nào? Ví dụ thấy một khối tròn, rắn đều có dấu hiệu lúc lắc ngôi chỏm chưa lọt hay thấy trống rỗng ngôi vai; – Nắn cực trên thấy như thế nào? Ví dụ thấy một khối không đều, to hơn cực dưới là mông thai nhi; – Nắn hai bên TC, mỗi bên thấy như thế nào? Ví dụ bên trái thấy một diện phẳng, rắn nối liền hai cực đầu và mông đó là lưng thai nhi. Bên phải thấy nhiều khối lổn nhổn không đều, di động chân, tay; – Nếu đã chuyển dạ nắn xem độ lọt như thế nào? Cao lỏng, chúc, chặt hay lọt và đánh giá tình trạng cơn co TC về thời gian, cường độ, khoảng cách. 3. Đo – Đo chiều cao TC; – Đo vòng bụng; – Đo và nhận định cơn co TC. 4. Nghe – Vị trí của ổ tim thai; – Số lượng ổ tim thai; – Tần số tim thai trong một phút; – Tính chất của tim thai đều, rõ, chậm, yếu, xa xăm; – Cần phân biệt với tiếng thổi của động mạch TC và tiếng đập của động mạch chủ bụng. 5. Thăm âm đạo – Nếu chưa chuyển dạ + Tình trạng âm hộ, âm đạo, đáy chậu, CTC có gì đặc biệt không như cứng rắn, hẹp, có khối u, hoặc sẹo cũ, dị dạng gì không? + Nếu thai còn nhỏ tìm các dấu hiệu có chửa như CTC mềm, thân TC to mềm, tìm dấu hiệu Noble + Nếu có thai những tháng cuối thì phải xem tình trạng CTC tư thế trung gian, lệch phải/trái, ngả sau, mật độ CTC, độ giãn của CTC. Chú ý bình thường nếu không có gì đặc biệt, khi chưa chuyển dạ có thể không cần thiết phải thăm âm đạo. – Nếu đã chuyển dạ + Tình trạng đáy chậu, âm hộ, âm đạo + CTC đã xóa và mở được mấy centimet? + Ối đã vỡ chưa? Nếu chưa vỡ thì đầu ối loại gì? Nếu ối đã vỡ thì nước ối chảy ra màu gì? Số lượng, màu sắc, mùi? + Tình trạng của ngôi thai diện của ngôi, điểm mốc, độ di động + Kiểm tra kích thước của tiểu khung xem có sờ thấy mỏm nhô hay không? Nếu sờ thấy phải đo đường kính nhô – hậu vệ, kiểm tra mặt trong xương cùng. Sự di động của khớp cùng cụt, đo đường kính lưỡng ụ ngồi, đường kính lưỡng gai hông… Ví dụ Sờ thấy ngôi thai là một khối tròn đều, rắn, đã lọt trong tiểu khung không đẩy lên được, trên ngôi thai có một rãnh khớp với đường kính chéo trái của tiểu khung và ở phía trái của rãnh đó có một thóp nhỏ hình tam giác để nói là ngôi chỏm, hướng trái kiểu chẩm chậu trái trước đã lọt. Sờ thấy ngôi thai là một khối mềm, không đều, trên khối tròn sờ thấy một đường rãnh sâu, một đầu rãnh sờ thấy một mẩu xương nhỏ, đầu kia thấy bộ phận sinh dục ngoài, ở giữa có một lỗ, cho ngón tay vào thấy dính phân su, ngoài ra bên cạnh ngôi thai còn sờ thấy những khối lổn nhổn với những ngón ngắn có cảm giác là bàn chân để nói là ngôi mông hoàn toàn. 6. Khám bổ sung Trong một số trường hợp đặc biệt có thể thêm phần khám bổ sung như – Khám mỏ vịt để đánh giá rõ hơn tình trạng CTC và âm đạo; – Soi ối để xem màu sắc của nước ối dự đoán tình trạng thai nhi, xác định ối vỡ hay rỉ ối. Nếu là bệnh án sau đẻ, sau mổ lấy thai cần phải khám – Khám mẹ Khám bụng nhìn bụng có chướng không, di động theo nhịp thở? Cầu bàng quang? Vị trí độ dài vết mổ, khám vết mổ; Khám sonde dẫn lưu ổ bụng hoặc bàng quang nếu có số lượng, màu sắc; Khám vú xem sự tiết sữa bầu vú, núm vú, tính chất sữa; Khám co hồi TC đo sự co hồi, nhận định tính chất, mật độ, cảm giác khi thăm khám… Khám sản dịch nhận định số lượng, màu sắc và mùi của sản dịch; Khám TSM phù nề, vết cắt… – Khám trẻ sơ sinh Tình trạng da, niêm mạc, đại tiểu tiện, bú mẹ, rốn, các phản xạ sơ sinh… Các chỉ số để chẩn đoán hồi cứu tuổi thai như tóc, móng, sụn vành tai, bộ phận sinh dục… để đánh giá tình trạng chung của trẻ, trẻ đủ tháng hay thiếu tháng, suy dinh dưỡng bào thai? Có biến chứng sản khoa trong những trường hợp đẻ khó, đẻ có biến cố. Bệnh án phụ khoa Thực hiện quy trình khám phụ khoa, bao gồm – Khám bụng phát hiện u cục ở bụng, hạch bẹn, các dấu hiệu sinh dục phụ… – Khám mỏ vịt để nhận định tình trạng âm đạo, CTC về thể tích màu sắc, dịch âm đạo CTC. – Thăm âm đạo kết hợp với sờ nắn bụng để nhận định tình trạng TC thể tích, tư thế, mật độ, độ di động, phần phụ 2 bên, cùng đồ… – Khám bổ sung như đo buồng TC, soi CTC, chọc dò Douglas, làm test acid acetic, thăm trực tràng… Mục đích các phương pháp khám trên là để tìm những dấu hiệu thực thể có liên quan đến chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt. Khám các bộ phận khác Trong bệnh án phụ khoa ngoài bộ phận chính là bộ phận sinh dục ta cần phải khám các bộ phận khác như – Hệ tuần hoàn – Hệ hô hấp – Hệ tiết niệu – Hệ tiêu hóa – Hệ cơ, xương, khớp – Hệ thần kinh. Nếu cần khám các bộ phận khác không nhất thiết giống nhau mà tùy theo sự liên quan của bộ phận đó đến thai nghén hay bệnh hiện tại để khám trước hay sau và cần thiết phải trình bày kĩ hay không. Riêng loại bệnh án kết hợp thai nghén với một bệnh nội, ngoại, hay phụ khoa thì phải khám bộ phận bệnh lý đầy đủ các dấu hiệu cơ năng và thực thể của bệnh đó nhưng chỉ ghi tóm tắt những triệu chứng chủ yếu, không thể làm đầy đủ chi tiết như một bệnh án nội, ngoại, hay phụ khoa trong một bệnh án sản khoa. Cận lâm sàng Phần cận lâm sàng gồm những phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh siêu âm, X-quang hay những phương pháp thăm dò khác mà ta xét thấy cần phải đề ra để giúp cho chẩn đoán, tiên lượng được chính xác và đầy đủ hơn. – Trước hết phải nêu những xét nghiệm cơ bản giúp cho phần tiên lượng đánh giá toàn trạng BN; – Sau đó là các xét nghiệm cần thiết giúp cho chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán nguyên nhân; – Các xét nghiệm giúp cho tiên lượng và điều trị; – Tuy nhiên không phải bất cứ BN nào cũng phải có đầy đủ 3 loại xét nghiệm trên vì triệu chứng lâm sàng đã đầy đủ, chỉ cần yêu cầu 1 – 2 xét nghiệm cơ bản hoặc có trường hợp không cần thiết phải yêu cầu xét nghiệm; – Nếu đã có kết quả xét nghiệm cần phân tích kết quả và đề xuất thêm xét nghiệm nếu cần thiết. Chú ý 1 Nội dung các xét nghiệm có nhiều, cần phải chọn lọc, tìm những xét nghiệm quan trọng nhất, không được nêu tràn lan. 2 Khi yêu cầu làm một xét nghiệm, cần phải nêu rõ lý do tại sao, dựa vào dấu hiệu lâm sàng gì hoặc nghi ngờ với bệnh gì cần phải làm xét nghiệm để phân biệt. Ví dụ một trường hợp u xơ TC có dấu hiệu chậm kinh hay tắt kinh bắt buộc phải thử phản ứng sinh vật để phân biệt có thai hay không. 3 Khi trình bày kết quả xét nghiệm, phải phân tích những hiện tượng bất thường một cách đầy đủ không được bỏ qua. Nếu có những kết quả xét nghiệm mâu thuẫn hay không phù hợp với lâm sàng có thể yêu cầu làm lại. 4 Đối với các bệnh án mà triệu chứng lâm sàng chưa cho phép chẩn đoán xác định bệnh được, còn nghĩ đến nhiều khả năng thì trước khi nêu phần khám xét cận lâm sàng, nên có hướng chẩn đoán để đề ra những yêu cầu xét nghiệm cho sát với thực tế người bệnh. VI. TÓM TẮT TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN 1. Tóm tắt các triệu chứng chính Cần phải biết tóm tắt gọn, rõ, và chính xác những thông tin trong bệnh án. Nội dung bao gồm – Phần hành chính tên, tuổi, số lần có thai, lý do vào viện, tiền sử sản phụ khoa; – Các triệu chứng chủ yếu có liên quan đến chẩn đoán xác định kể cả triệu chứng trong bệnh sử, hiện tại, triệu chứng cận lâm sàng; – Tùy theo yêu cầu chẩn đoán xác định là chẩn đoán tuổi thai, chẩn đoán ngôi, thế, kiểu thế, đã chuyển dạ hay chưa hoặc chẩn đoán bệnh gì mà chọn những triệu chứng để tóm tắt cho phù hợp; – Không được tóm tắt chung chung hoặc tóm tắt những triệu chứng mà trước đây chưa nói tới; – Các triệu chứng cần thiết để chẩn đoán phân biệt, có khi là những triệu chứng âm tính như đã nêu ở trên cần phải chọn các triệu chứng có giá trị để phân biệt giữa ngôi thai này với ngôi thai khác, bệnh này với bệnh khác. 2. Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt Có trường hợp bệnh án đã quá rõ ràng, có thể chẩn đoán xác định ngay thì không cần thiết phải nêu chẩn đoán phân biệt. Ví dụ sau đẻ, sau mổ, sa sinh dục… Những trường hợp sản khoa và những bệnh có triệu chứng tương tự có khả năng chẩn đoán nhầm cần vận dụng những lí luận đã học để phân biệt. Các chẩn đoán phân biệt phải thực tế và logic tránh nêu những trường hợp mà không ai nghĩ tới, nghĩa là phải chọn những chẩn đoán phân biệt hợp lý. Chẩn đoán xác định khác nhau tùy từng loại bệnh án * Bệnh án sản khoa phần chẩn đoán gồm – Tuổi thai, ngôi thai, thế, kiểu thế, độ lọt; – Đã chuyển dạ chưa, nếu đã chuyển dạ thì chuyển dạ ở giai đoạn nào? – Dấu hiệu bất thường kèm theo ối vỡ non, ối vỡ sớm, rỉ ối, thai to, thai kém phát triển, đa ối… Ví dụ thai 38 tuần ngôi đầu, lưng trái, chuyển dạ giai đoạn Ia giờ thứ 6. * Bệnh án hậu sản, hậu phẫu – Chẩn đoán xác định là chẩn đoán tình trạng bệnh hiện tại ở thời điểm sau đẻ, sau mổ, sau nạo, bình thường hay diễn biến xấu, diễn biến đó là gì? Chẩn đoán tình trạng trẻ sơ sinh. Ví dụ sau mổ lấy thai vì tim thai suy hiện tại giờ thứ 8, mẹ và con diễn biến ổn định. Chẩn đoán thể lâm sàng, giai đoạn nếu có Chẩn đoán nguyên nhân trong trường hợp có nguyên nhân rõ ràng nên có thêm phần này. Ví dụ nhiễm trùng TC do sót rau, dọa vỡ TC do ngôi trán… Kết luận chẩn đoán nêu chẩn đoán tổng hợp cuối cùng. VII. ĐIỀU TRỊ Nếu là bệnh án sau đẻ, sau mổ lấy thai cần điều trị cho cả mẹ và con. Nếu là bệnh án sản bệnh, bệnh phụ khoa cần có hướng điều trị. Phần điều trị cụ thể bao gồm 1. Điều dưỡng – Là những chăm sóc cho BN về ăn uống, vận động, vệ sinh. Đây là phần rất quan trọng, đặc biệt ở những bệnh án như hậu phẫu, hậu sản, bệnh án sản bệnh như sản giật hay TSG… – Chế độ theo dõi. 2. Chế độ thuốc Chế độ thuốc nên cho thuốc cụ thể ở ngày khám để phù hợp với chẩn đoán. Phải ghi đúng tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng, cách dùng. Phải hiểu rõ tác dụng của thuốc đặc biệt ở phụ nữ có thai và đang cho con bú. 3. Can thiệp sản phụ khoa hay phẫu thuật – Nếu bệnh án chưa chuyển dạ có chỉ định rõ ràng là theo dõi yếu tố nào, theo dõi như thế nào, nhận định kết quả nếu có. Khi cần thiết phải chỉ định can thiệp thủ thuật và phẫu thuật cần nêu rõ làm gì và vì sao. Ví dụ mổ lấy thai vì ngôi ngược thai to hoặc Forceps vì tim thai suy hồi sức không kết quả. Chỉ định làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm NPLNC vì thai có trọng lượng trung bình trên sản phụ có khung chậu giới hạn… – Nếu bệnh án sản bệnh, phụ ngoại, bệnh án kết hợp cần can thiệp ngoại khoa không, nếu có là gì? Ví dụ thai 35 tuần, đình chỉ thai nghén vì TSG điều trị nội khoa không kết quả. Hoặc phẫu thuật cắt TC bán phần vì u xơ TC. Chú ý nếu là bệnh án hậu sản, sau mổ lấy thai thêm phần theo dõi, điều trị cho con. VIII. PHÒNG BỆNH Đối với một số bệnh có khả năng xảy ra những biến chứng về sau mà có thể phòng được, cần nêu rõ những biện pháp phòng bệnh cho người bệnh hoặc cho con, để ngăn ngừa biến chứng. Ngoài ra có những trường hợp cần thêm phần phòng bệnh chung cho xã hội nhằm rút kinh nghiệm ngăn ngừa cho những người khác. Ví dụ sản giật, vỡ TC, nhiễm trùng. Nếu là bệnh án sản khoa, phần phòng bệnh cần trình bày thêm vấn đề kế hoạch hóa gia đình. Phòng bệnh cho con những bệnh lý hay gặp trong thời kỳ sơ sinh, tư vấn chăm sóc trẻ phòng suy dinh dưỡng, tiêm chủng mở rộng… IX. TIÊN LƯỢNG Phần tiên lượng có thể trình bày sau hay trước phần điều trị và phòng bệnh tùy từng loại bệnh án. Dựa vào tình trạng cụ thể của người bệnh đưa ra các yếu tố tiên lượng những nguy cơ có thể xảy ra cho người bệnh trước mắt cũng như lâu dài liên quan đến người bệnh. Đối với bệnh án đang chuyển dạ hoặc một số bệnh cấp cứu cần thiết phải nêu tiên lượng trước mới có thể đề ra cách xử trí đúng được. Ví dụ bệnh án tiên lượng đẻ dễ hay khó mới đề cập cách xử trí đúng, bệnh tim với thai nghén cần tiên lượng các nguy cơ cho mẹ và thai mới xử trí thích hợp. Nội dung tiên lượng là đánh giá tình trạng thai nghén như vậy có bình thường không, có khả năng đẻ thường hay đẻ khó, có nguy cơ gì cho mẹ và thai. Nếu là bệnh thì tiên lượng nhẹ hay nặng, có khả năng khỏi hoàn toàn hay không hoặc bệnh tiến triển nặng đưa đến tử vong. Tiên lượng con nếu cần thiết. X. BÀN LUẬN Phần này chỉ có trong trường hợp bệnh án hậu sản, hậu phẫu, sau nạo, sau sảy thai. Bàn luận về chẩn đoán, xử trí từ khi vào viện cho đến thời điểm hiện tại kể cả đúng và sai. Cần rút ra bài học gì cho trường hợp này. Phần bàn luận bao gồm – Bàn luận về phía BN ý thức quản lý thai nghén, ý thức phòng bệnh, thực hiện sinh đẻ kế hoạch, thời điểm vào viện… – Bàn luận về phía thầy thuốc Nếu BN được chuyển từ tuyến trước đến, bàn luận về chẩn đoán, xử trí và tổ chức chuyển tuyến; Những BN nằm tại viện, bàn luận về thái độ, kỹ năng chẩn đoán, xử trí tại bệnh viện có gì đúng sai, vì sao? – Bàn luận về cách theo dõi, chăm sóc; – Bàn luận về trang thiết bị cơ sở vật chất có đầy đủ, sẵn sàng không? Viêm phụ khoa hay viêm âm đạo là tình trạng âm đạo bị viêm, có thể dẫn đến xuất tiết, ngứa và đau. Nguyên nhân viêm nhiễm phụ khoa thường là sự thay đổi trong sự cân bằng bình thường của vi khuẩn âm đạo hoặc nhiễm trùng. Giảm nồng độ estrogen sau khi mãn kinh và một số rối loạn da cũng có thể gây viêm âm đạo. 1. Nguyên nhân gây viêm phụ khoa Viêm âm đạo do vi khuẩn Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm âm đạo là do sự thay đổi của vi khuẩn bình thường được tìm thấy trong âm đạo của bạn, đến sự phát triển quá mức của một trong một số sinh vật khác. Thông thường, vi khuẩn thường được tìm thấy trong âm đạo lactobacilli nhiều hơn các vi khuẩn khác anaerobes trong âm đạo của bạn. Nếu vi khuẩn kỵ khí trở nên quá nhiều, chúng làm đảo lộn sự cân bằng, gây ra viêm âm đạo do vi viêm âm đạo này dường như có liên quan đến quan hệ tình dục - đặc biệt là nếu bạn có nhiều bạn tình hoặc bạn tình mới - nhưng nó cũng xảy ra ở những phụ nữ không hoạt động tình trùng nấm men Điều này xảy ra khi có sự phát triển quá mức của một sinh vật nấm - thường là C. albicans - trong âm đạo của bạn. C. albicans cũng gây nhiễm trùng ở các khu vực ẩm ướt khác trên cơ thể bạn, chẳng hạn như trong miệng tưa miệng, nếp gấp da và giường móng tay. Nấm cũng có thể gây hăm Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục phổ biến này được gây ra bởi một loại ký sinh trùng đơn bào có tên là Trichomonas vagis. Sinh vật này lây lan trong quá trình quan hệ tình dục với người bị nhiễm nam giới, sinh vật thường nhiễm vào đường tiết niệu, nhưng thường nó không gây ra triệu chứng. Ở phụ nữ, nhiễm trichomonas thường lây nhiễm vào âm đạo và có thể gây ra các triệu chứng. Nó cũng làm tăng nguy cơ phụ nữ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục âm đạo không nhiễm trùng Thuốc xịt âm đạo, thụt rửa, xà phòng thơm, chất tẩy rửa có mùi thơm và các sản phẩm diệt tinh trùng có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc kích thích các mô âm hộ và âm đạo. Các vật lạ, như giấy lụa hoặc tampon bị lãng quên, trong âm đạo cũng có thể gây kích ứng các mô âm chứng sinh dục mãn kinh teo âm đạo Giảm nồng độ estrogen sau khi mãn kinh hoặc phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng của bạn có thể làm cho niêm mạc âm đạo mỏng, đôi khi dẫn đến kích thích âm đạo, nóng rát và khô. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ của viêm âm đạo Yếu tố làm tăng nguy cơ của viêm âm đạo bao gồmThay đổi nội tiết tố, chẳng hạn như những người liên quan đến mang thai, thuốc tránh thai hoặc mãn kinhHoạt động tình dụcBị nhiễm bệnh lây qua đường tình dụcCác loại thuốc, như kháng sinh và steroidSử dụng chất diệt tinh trùng để ngừa thaiBệnh tiểu đường không được kiểm soátSử dụng các sản phẩm vệ sinh như tắm bong bóng, xịt âm đạo hoặc khử mùi âm đạoThụt rửaMặc quần áo ẩm hoặc chậtSử dụng dụng cụ tử cung DCTC để ngừa thai 3. Cách chữa viêm nhiễm phụ khoa Một loạt các sinh vật và điều kiện có thể gây viêm phụ khoa, vì vậy chữa viêm phụ khoa theo nguyên nhân cụ thể Chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng để đảm bảo vùng kín luôn khỏe mạnh, thơm tho Viêm âm đạo do vi khuẩn Đối với loại viêm âm đạo này, bác sĩ có thể kê toa thuốc metronidazole Flagyl mà bạn uống bằng gel hoặc kem metronidazole MetroGel hoặc kem clindamycin Cleocin mà bạn bôi vào âm đạo. Bạn sẽ cần được kiểm tra và được kê đơn thuốc trùng nấm men Nhiễm trùng nấm men thường được điều trị bằng kem chống nấm không kê đơn hoặc thuốc đạn, chẳng hạn như miconazole Monistat 1, clotrimazole Gyne-Lotrimin, butoconazole Femstat 3 hoặc tioconazole Vagistat-1. Nhiễm trùng nấm men cũng có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm theo toa, như fluconazole Diflucan. Ưu điểm của điều trị không cần đơn thuốc là sự tiện lợi, chi phí và không phải chờ gặp bác sĩ. Tuy nhiên, bạn có thể có một cái gì đó khác hơn là nhiễm trùng nấm men. Sử dụng thuốc sai có thể trì hoãn chẩn đoán chính xác và điều trị thích Bác sĩ của bạn có thể kê toa thuốc metronidazole Flagyl hoặc tinidazole Tindamax.Hội chứng sinh dục mãn kinh teo âm đạo Estrogen - dưới dạng kem âm đạo, máy tính bảng hoặc nhẫn - có thể điều trị hiệu quả tình trạng này. Điều trị này có sẵn theo toa của bác sĩ, sau khi các yếu tố nguy cơ khác và các biến chứng có thể được xem âm đạo không nhiễm trùng Để điều trị viêm âm đạo này, bạn cần xác định chính xác nguồn gốc của sự kích thích và tránh nó. Các nguồn có thể bao gồm xà phòng mới, bột giặt, băng vệ sinh hoặc Phòng ngừa viêm phụ khoaVệ sinh vùng kín Sử dụng nước ấm để rửa vùng kín và lau bằng khăn mềm ít nhất 2-3 lần/ ngày, khăn mềm có thể làm giảm mồ hôi tích tụ và do đó loại bỏ mùi khó chịu. Tránh sử dụng các dụng cụ thụt rửa, thuốc xịt âm đạo, nước hoa và xà phòng để vệ sinh bên trong âm đạo. Theo các chuyên gia sức khỏe, những sản phẩm này tưởng rằng sẽ giúp âm đạo khỏe mạnh và thơm tho, nhưng ngược lại, chúng chứa các hóa chất độc hại làm giảm nồng độ pH của âm đạo và gây khô rát. Khi bị khô, âm đạo có mùi trầm trọng hơn. Bạn có thể phòng ngừa lây lan vi khuẩn từ hậu môn sang âm đạo bằng cách lau theo chiều từ trước ra sau khi đi vệ sinh xong. Bước này giúp vùng kín không nhiễm vi khuẩn gây nên mùi hôi và viêm nhiễm có sinh vùng kín trong thời gian đặc biệt Trong chu kỳ kinh nguyệt, cần thay băng vệ sinh sau 3 – 4 giờ/lần, nếu để lâu hơn sẽ khiến vi khuẩn sinh sôi, làm vùng kín có mùi, nhiễm khuẩn. Khi thay băng vệ sinh, chị em cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ, lau khô, sau đó mới dùng băng mới. Trong thời kỳ mang thai, hậu sản, chị em nên vệ sinh vùng kín theo hướng dẫn của bác sĩ, lựa chọn dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dụng, có thành phần thiên nhiên để đảm bảo an toàn, tránh nguy cơ kích ứng da. Bạn có thể vệ sinh vùng tam giác bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ, nhớ lau rửa nhẹ nhàng, không thụt dụng quần lót phù hợp Tránh mặc đồ lót được làm từ chất liệu như lụa, ren, da, polyester... trong một thời gian dài. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh mặc các loại như quần lót có dây, quần lót ôm sát... Những chất liệu và các loại đồ lót này có thể gây kích ứng các mô mềm, làm các nấm men phát triển, dẫn đến mùi hôi. Đảm bảo rằng bạn thay đổi quần lót hàng ngày hoặc thậm chí hai lần một ngày khi ra mồ hôi nhiều. Mồ hôi tích tụ trong quần lót có thể dẫn đến sự phát triển của nấm men trong âm đạo, gây ra mùi hôi. Thay đồ lót và vệ sinh vùng kín sau khi đi bộ hoặc tập thể dục là điều cần sữa chua Không chỉ là một sản phẩm làm đẹp da, giữ dáng mà sữa chua còn được biết đến là một “phương thuốc” diệt mùi hiệu quả. Sữa chua chứa nhiều vi khuẩn có lợi trong đó có vi khuẩn lactobacillus – khắc tinh của nấm Candida một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra mùi hôi vùng kín và giúp cân bằng độ pH của âm đạo. Phương pháp này rất đơn giản. Chỉ cần bạn ăn 2 cốc sữa chua không đường mỗi ngày, mùi hôi vùng kín sẽ nhanh chóng bị tống khứ. Pha loãng rượu giấm táo với nước ấm để rửa vùng kín khoảng 20 phút cũng có thể giúp loại bỏ mùi hôi, vì nó làm giảm vi khuẩn gây viêm phụ khoa định kỳ theo chỉ định của Bác sĩ Nếu vùng kín có mùi hôi đi kèm với các biểu hiện như ngứa rát, ra khí hư bất thường, bạn cần đến gặp bác sĩ để thăm khám và điều trị hôi vùng kín. Không nên ngại ngùng, che giấu, tự chữa trị sẽ khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Một lời khuyên nữa là bạn nên đi khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng để đảm bảo vùng kín luôn khỏe mạnh, thơm tho. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec - Địa chỉ khám phụ khoa tin cậy Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec dành cho đối tượng khách hàng có các triệu chứng bất thường như Chảy máu bất thường vùng âm đạo; Gặp vấn đề về kinh nguyệt; Dịch âm đạo bất thường có mùi hôi, màu sắc khác bình thường; Đau, ngứa vùng kín.... Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,.. Khách hàng nữ có triệu chứng viêm nhiễm khác...Khi đăng ký Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản tại Vinmec, Quý khách được thực hiện các kỹ thuật siêu âm, thăm khám để phát hiện sớm các bệnh lý viêm nhiễm giúp điều trị dễ dàng, không tốn kém; Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Xông hơi vùng kín có an toàn không? Âm đạo nổi mụn là dấu hiệu của bệnh gì? Nên làm xét nghiệm Thinprep sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ bao lâu một lần? Viêm phần phụ là căn bệnh viêm nhiễm đường sinh dục có thể gặp nhiều ở nữ giới. Khi bị viêm phần phụ và không được điều trị kịp thời, sức khỏe của các chị em có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng và nó cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vô sinh ở nữ giới. Ngay sau đây, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này, từ đó rút ra những phương pháp điều trị phù phần phụ là bệnh gì?Cấu tạo của phần phụ ở nữ giới bao gồm các bộ phận như buồng trứng, vòi trứng và dây chằng rộng. Căn bệnh này liên quan mật thiết đến việc quan hệ tình dục ở phụ nữ. Tình trạng viêm nhiễm phần phụ xảy ra khi các bộ phận này trong cơ thể nữ giới bị vi khuẩn tấn công mạnh mẽ và gây viêm phần phụ là bệnh gì?Căn bệnh này rất khó để phát hiện nguyên nhân và triệu chứng. Nhiều người khi phát hiện cơ thể có những thay đổi bệnh lý cũng thường nhầm lẫn nó với các bệnh lý viêm phụ khoa thông thường. Chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu về nguyên nhân gây viêm phần phụ ở nữ giới là nhân viêm phần phụ ở nữ giớiNhiều người khi đi khám sức khỏe và bác sĩ kết luận bị viêm phần phụ, họ vô cùng hoang mang vì không hiểu viêm phần phụ là viêm ở đâu và tại sao mình lại mắc phải căn bệnh này. Căn bệnh này xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, cụ thểLây nhiễm vi khuẩn từ các bộ phận khácKhi bị các bệnh lý trên và không được điều trị kịp thời, vi khuẩn từ các bộ phận viêm nhiễm này sẽ bắt đầu tấn công lan rộng sang các khu vực xung quanh, trong đó có cả phần phụ của nữ giới. Đây chính là nguyên nhân vì sao viêm phần phụ lại gặp nhiều ở những nữ giới đang bị các bệnh lý viêm nhiễm như viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung. Các loại vi khuẩn gây viêm phần phụ bao gồm vi khuẩn Chlamydia trachomatis, vi khuẩn lậu cầu Neisseria Gonorrhea, mycoplasmas hominis và một số loại vi khuẩn viêm nhiễm khác. Trường hợp cơ chế gây viêm phần phụ là do nhóm vi khuẩn gây ra thì quá trình điều trị sẽ phức tạp hơn rất điều trị không hiệu quả bệnh viêm phần phụViêm phần phụ là căn bệnh có những dấu hiệu khá giống với một số bệnh lý viêm nhiễm khác. Điều này khiến cho nhiều chị em do nhận định sai bệnh mà mình mắc phải, dẫn đến việc điều trị không phù hợp và khó đạt được kết quả như ý. Chính vì thế, căn bệnh này có thể bị tái phát nhiều lần khiến tình trạng viêm phần phụ nặng hơn và dần dần chuyển sang mãn tính. Lúc này việc chữa bệnh khỏi hẳn sẽ rất khó có thể thực hiện hoạt tình dục không an toànQuan hệ tình dục khi tuổi còn quá trẻ, quan hệ tình dục không an toàn là một trong những nguyên nhân khiến tình trạng viêm phần phụ ngày càng gia tăng. Bên cạnh đó, việc vệ sinh cơ quan sinh dục sau khi quan hệ không được cẩn thận cũng khiến khả năng mắc bệnh viêm nhiễm tăng hệ tình dục không an toàn cũng là nguyên nhân gây viêm phần phụẢnh hưởng của các thủ thuật không an toànSau khi sinh con, cơ thể nữ giới sẽ bị suy giảm sức đề kháng một cách nghiêm trọng. Bên cạnh đó việc vệ sinh vùng kín sau sinh không đúng cách sẽ là cơ hội thuận lợi cho các loại vi khuẩn viêm nhiễm xâm nhập và tấn công cơ quan sinh dục nữ. Ngoài ra, các thủ thuật phụ khoa như đặt vòng tránh thai, nạo phá thai,… nếu không được thực hiện an toàn cũng có thể khiến phần phụ bị ảnh hưởng dẫn đến viêm hiệu viêm phần phụ là như thế nào?Do không nhận biết được các biểu hiện bệnh viêm phần phụ mà nhiều người không thể điều trị bệnh kịp thời. Điều này gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình sức khỏe của người bệnh và khiến họ vô cùng khó chịu. Vậy nữ giới có các biểu hiện như thế nào là viêm phần phụ? Theo viêm phần phụ bệnh học, chúng ta sẽ chia ra làm 2 triệu chứng cấp tính và mãn tính, cụ thể như sauViêm phần phụ cấp tính– Viêm phần phụ gây đau bụng Nhiều chị em thường thắc mắc viêm phần phụ có đau bụng không? Câu trả lời của chúng tôi là khi bị viêm phần phụ, bạn có thể bị đau bụng một cách bất thường, lúc âm ỉ, lúc dữ dội, đặc biệt đau khi quan hệ tình dục.– Rối loạn kinh nguyệt Do các cơ quan sinh sản liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt phần lớn nằm trong phần phụ nên khi phần phụ bị viêm nhiễm, nó sẽ gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.– Khí hư ra nhiều bất thường, đôi khi còn có thể lẫn cả máu hoặc mủ. Đây là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị viêm phần phụ có mủ.– Viêm phần phụ cũng khiến cho tình trạng tiểu tiện của chị em trở nên khó khăn, có thể dẫn tới tình trạng tiểu khó, tiểu buốt, tiểu rắt,…Viêm phần phụ khiến nữ giới tiểu tiện khó khăn hơn– Ngoài ra, nữ giới cũng có thể bị sốt cao, buồn nôn, cơ thể mệt mỏi bất chứng viêm phần phụ mãn tính– Kinh nguyệt không đều, thời gian hành kinh có thể kéo dài hoặc rút ngắn. Đồng thời, những cơn đau bụng kinh sẽ trở nên đặc biệt dữ dội.– Nữ giới cũng sẽ thường xuyên cảm thấy đau nhói ở vùng hạ vị và hai bên hố chậu. Đây là dấu hiệu cho thấy tình trạng viêm nhiễm đã bắt đầu lan rộng và gây viêm phần phụ hai bên.– Khó thụ thai Viêm phần phụ mãn tính có thể làm tổn thương nghiêm trọng các bộ phận sinh dục như buồng trứng, vòi trứng – điều này khiến cho quá trình thụ thai ở nữ giới trở nên khó khăn hơn.– Xuất huyết âm đạo bất thường không trong chu kỳ kinh nguyệt Đây là một dấu hiệu viêm phần phụ nặng bạn cần đặc biệt lưu ý. Nó có thể là do viêm nhiễm quá nặng gây xuất huyết ổ bụng vô cùng nguy hại viêm phần phụ là gì?Viêm phần phụ là viêm ở vị trí nào và có ảnh hưởng gì đến sức khỏe người bệnh cũng là điều được nhiều chị em quan tâm. Viêm phần phụ khi không được điều trị hiệu quả, nó có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm sau đây– Áp xe phần phụ Khi đi siêu âm, thông qua các hình ảnh viêm phần phụ thu được, người bệnh có thể phát hiện được các khối áp xe đang hình thành trong phần phụ. Trường hợp khối áp xe bị vỡ có thể khiến tình trạng viêm ngứa phần phụ trở nên nghiêm trọng hơn.– Viêm dính phần phụ Tình trạng viêm nhiễm ở buồng trứng, vòi trứng và các dây chằng rộng sẽ khiến các bộ phận này bị bít tắc và dính liền lại với nhau. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của nữ giới.– Viêm phúc mạc đáy chậu Ảnh hưởng của viêm phần phụ kéo dài có thể dẫn đến viêm phúc mạc đáy chậu. Nếu không xử lý kịp thời có thể gây tử vong hoặc khiến người bệnh bị di chứng khá nặng.– Gây áp xe buồng trứng Viêm phần phụ có ảnh hưởng gì đến buồng trứng? Nó có thể hình thành nên các khối áp xe khiến cho buồng trứng bị ứ mủ và viêm nhiễm nghiêm trọng. Nếu không điều trị kịp thời, buồng trứng dễ bị hoại tử và người bệnh buộc phải cắt bỏ để duy trì sức xe buồng trứng là biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm phần phụ– Viêm phúc mạc toàn thể Đây là hậu quả của viêm phần phụ vô cùng nguy hiểm. Việc viêm phần phụ chuyển sang giai đoạn mãn tính với nhiều biến chứng sẽ khiến các bộ phận trong vùng ổ bụng thậm chí là rộng hơn bị tấn công và dẫn đến viêm phúc mạc toàn thể hoặc viêm bao gan viêm phần phụ vô cùng nguy hiểm.– Tăng nguy cơ vô sinh Viêm phần phụ buồng trứng khiến cho bộ phận này bị tổn thương nghiêm trọng và mất dần đi chức năng của mình. Thậm chí, viêm nhiễm khiến buồng trứng bị tắc nghẽn và ngăn cản quá trình thụ thai của tinh trùng. Đây chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng vô sinh – hiếm muộn ở nhiều cặp vợ chồng.– Gây ung thư Biến chứng viêm phần phụ mãn tính tái phát nhiều lần có thể dẫn đến ung thư và đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Do đó, người bệnh cần tiến hành điều trị ngay khi phát hiện bệnh để hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của pháp điều trị viêm phần phụ đem lại hiệu quả tốtViêm phần phụ là bệnh lý viêm nhiễm khá phức tạp tại cơ quan sinh sản của nữ giới. Do đó, việc điều trị cũng phụ thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh cụ thể của từng bệnh nhân. Dưới đây là các cách chữa viêm phần phụ phổ biến hiện nay mà bạn nên nắm Chữa viêm phần phụ bằng thuốc kháng sinhSử dụng thuốc kháng sinh thường là ưu tiên hàng đầu trong các đơn thuốc của bác sĩ khi chữa các bệnh lý viêm nhiễm. Khi uống thuốc, bạn cần thực hiện đúng theo những yêu cầu của bác sĩ đưa ra để quá trình điều trị nhanh chóng thấy được kết giới bị viêm phần phụ do nấm sẽ được chỉ định dùng các loại thuốc kháng sinh dưới dạng viên uống, viên đặt âm đạo, thuốc bôi hoặc thuốc mỡ. Loại thuốc này chống chỉ định với những người bị suy gan, thận, mẫn cảm với thuốc, đang có thai hoặc đang cho con kháng sinh chữa viêm nhiễm phần phụ theo từng nguyên nhân gây bệnhTrường hợp nguyên nhân viêm phần phụ do trùng roi âm đạo trichomonas vaginalis, thuốc dẫn xuất imidazol sẽ được bác sĩ sử dụng. Khi uống loại thuốc này, người bệnh cần hạn chế bia rượu vì nó có thể gây ra các tác dụng phụ khá nguy nữ giới bị viêm phần phụ do tạp khuẩn, thuốc kháng sinh clindamycin, metronidazol dạng uống, đặt hoặc bôi sẽ là lựa chọn phù hợp. Nếu bạn sử dụng thuốc không đúng cách, loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ là làm rối loạn thị giác, mất ngủ, chóng mặt, đau nhức Chữa viêm phần phụ bằng thuốc Đông yThuốc Đông y là vị thuốc khá lành tính, do đó mà có rất nhiều người lựa chọn phương pháp này để chữa căn bệnh viêm phần phụ của mình. Bạn có thể tham khảo hai bài thuốc chữa viêm phần phụ bằng đông y sau đâyBài thuốc 1 cho người viêm phần phụ cấp tínhNguyên liệu Tùy giải, liên kiều mỗi loại 16g, hoàng liên, sa tiền, hoàng bá mỗi vị 12g, tam lăng, uất kim mỗi vị 8g và đại hoàng dùng Bạn sắc các vị thuốc trên với lửa nhỏ cho thật kỹ, ngày sắc một thang chia làm 2 lần uống. Uống liên tục từ 10 – 15 thang. Bài thuốc chữa viêm phần phụ này có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lưu thông khí huyết, hạn chế viêm nhiễm và bồi bổ cơ thuốc 2 cho người viêm phần phụ mãn tínhNguyên liệu Đan sâm, ngưu tất mỗi vị 12g, xuyên tử luyện, nga truật, hương phụ, tam lăng, hạt vải, hạt quýt mỗi loại dùng Bạn đem tất cả các vị thuốc trên bỏ vào nồi cùng 5 bát nước, sắc thuốc với lửa nhỏ cho đến khi chỉ còn lại 2 bát nước thì dừng lại. Lấy nước thuốc này uống làm vài lần trong ngày. Uống mỗi ngày một thang, duy trì uống từ 10 – 15 thang để loại bỏ dần các triệu chứng viêm viêm phần phụ bằng thuốc Đông y thường không gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, thời gian điều trị lại khá dài đòi hỏi người bệnh phải thật kiên trì trong quá trình chữa bệnh viêm phần phụ bằng thuốc Đông yNgoài thuốc Tây y và Đông y, bạn cũng có thể áp dụng một số bài thuốc chữa viêm phần phụ dân gian từ những nguyên liệu dễ kiếm như lá trầu không, muối,… Nhưng bạn nên lưu ý rằng cách này chỉ áp dụng cho những nữ giới bị viêm phần phụ ở mức độ nhẹ. Còn nếu đã bị nặng, bạn nên đến các cơ sở y tế để được khám chữa bằng phương pháp phù hợp viêm phần phụ có thai được không và cách phòng ngừaViêm phần phụ là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại các cơ quan sinh dục của nữ giới. Do đó, việc căn bệnh này gây những ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản là điều khó tránh Vậy nữ giới bị viêm phần phụ có mang thai được không?Viêm phần phụ có thể sinh con được hay không phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bạn. Nếu bạn phát hiện bệnh khi nó còn ở giai đoạn nhẹ và tiến hành điều trị ngay, bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Khi đó, khả năng mang thai của bạn cũng sẽ không bị ảnh với trường hợp nữ giới bị viêm phần phụ quá nặng, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn. Thậm chí, việc chữa không triệt để sẽ khiến cơ thể họ gặp nhiều di chứng nặng nề, tình trạng hoại tử buồng trứng hoặc vòi trứng có thể khiến bệnh nhân mất đi hoàn toàn khả năng làm mẹ của Cách phòng tránh viêm phần phụ hiệu quả cho nữ giớiBên cạnh việc chữa bệnh thì vấn đề phòng bệnh cũng được khá nhiều người quan tâm. Vậy các chị em muốn tránh xa được bệnh lý viêm phần phụ phải làm sao?Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, không thụt rửa sâu vào bên trong âm đồ lót 2 lần mỗi ngày, hạn chế mặc các loại đồ lót quá chật hoặc bị ẩm sinh “cô bé” cẩn thận trong những ngày “đèn đỏ”, dùng băng vệ sinh đảm bảo chất dùng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có chất tẩy rửa mạnh vì nó có thể gây kích ứng và làm mất cân bằng độ pH trong âm chế dùng các loại dung dịch vệ sinh có chất tẩy rửa mạnhQuan hệ tình dục an toàn, điều độ, vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục sau mỗi lần “yêu”.Sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế tối đa tình trạng nạo phá thai ở nữ chế độ ăn uống, thể thao khoa học để nâng cao sức đây, chúng tôi đã gửi đến các bạn những thông tin cơ bản về căn bệnh viêm phần phụ ở nữ giới. Viêm phần phụ là căn bệnh khá nguy hiểm, do đó, nếu thấy bản thân có các triệu chứng bệnh bất thường, nữ giới cần đến ngay các cơ sở y tế để được bác sĩ khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp thêm Viêm phần phụ uống thuốc gì và những lưu ý khi sử dụng

bệnh án viêm phần phụ